Loading...
Loading...
Found 3 Skills
Use when finishing a ticket or pull request and the user asks to validate, demo, or sign off on delivered behavior, including non-user-facing changes. Triggers include "UAT", "verify", "walk me through", "show what changed", "can we merge?", "sign off", "acceptance test", "demo this", "ready to merge", "validate the changes", "show me it works", and similar phrases indicating a need for an acceptance walkthrough or demonstration before merge.
Tạo bộ test case / checklist UAT cho người dùng nghiệp vụ NON-IT (C&B, kế toán, vận hành) — 1 file HTML offline-proof gồm bảng kịch bản tuần tự có mã Ctrl+F, phạm vi check/không-check theo nguồn dữ liệu, step-by-step kèm ảnh màn hình thật đã blur PII, Đạt/Không đạt + xuất Excel/CSV/PDF. Trigger: "tạo test case cho non-IT", "checklist UAT cho nghiệp vụ", "kịch bản kiểm thử cho C&B", "/uat-nonit-testcase".
UAT THẬT cho một bản framework sắp phát hành - dựng một dự án TRỐNG hoàn toàn mới, cài overstack đúng đường NGƯỜI MỚI (curl bootstrap từ GitHub raw, không phải file:// working-tree), rồi kiểm chứng năng lực MỚI của chính bản đó có tới tay người dùng không (skill reachable, rule CẮN thật, docs khớp). HAI PHA - (1) nhánh CANARY trước merge: đẩy lên nhánh tạm uat/<ts>, curl từ raw của chính nhánh đó (kèm HARNESS_BASE + REPO_RAW + SKILLS_REF trỏ canary), UAT đầy đủ; FAIL thì xoá canary và nhánh chính chưa hề bị bẩn. (2) main-URL smoke NGAY SAU merge: chạy đúng lệnh người mới gõ, KHÔNG override biến nào - chỉ pha này kiểm được các giá trị MẶC ĐỊNH (chỗ hardcode tên nhánh); FAIL thì gỡ commit khỏi remote (revert hoặc reset --force-with-lease). Gọi khi user nói "uat", "test thật", "test downstream", "kiểm tra người mới cài có chạy không", "acceptance", "/fdk-uat", hoặc trước khi công bố một bản có năng lực mới. KHÁC medic --ci và fresh-install-smoke (cả hai cài từ working-tree qua file:// nên KHÔNG chứng minh được đường remote).